Ngày 29/12/2025, Bộ NNMT ban hành Thông tư số 76/2025/TT-BNNMT quy định các yêu cầu về địa điểm, thiết kế (lớp chống thấm, thu gom nước rỉ rác/khí), vận hành (rải, đầm nén, phủ), đóng bãi, và quan trắc môi trường (nước dưới đất, nước thải), nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường và áp dụng cho các loại bãi chôn lấp chất thải rắn, bao gồm cả chất thải nguy hại (phải tuân thủ thêm TCVN 13439:2022)
Yêu cầu về lựa chọn địa điểm, vị trí bãi chôn lấp chất thải rắn: Địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn phải phù hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch có nội dung liên quan đến quản lý chất thải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Bãi chôn lấp chất thải rắn không được đặt trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, khu vực thường xuyên bị ngập nước và các khu vực cần được bảo vệ khác theo quy định của pháp luật,...
Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn: Việc thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu về bảo vệ môi trường như sau:
Phải có hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom nước rỉ rác. Phải có hệ thống thu gom nước rỉ rác về khu vực lưu giữ nước thải hoặc hệ thống xử lý nước thải. Hệ thống thu gom nước rỉ rác phải được thiết kế và xây dựng đáp ứng yêu cầu tại Mục 6.3.6 TCVN 13766:2023 - Chất thải rắn - bãi chôn lấp hợp vệ sinh - yêu cầu thiết kế (sau đây viết tắt là TCVN 13766:2023). Thành và đáy của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được thiết kế và xây dựng đáp ứng yêu cầu tại Mục 6.3 2 TCVN 13766:2023. Phải có hệ thống thu gom và đốt bỏ khí hoặc thu hồi năng lượng từ khí bãi chôn lấp, trừ trường hợp bãi chôn lấp chất thải trơ. Việc thiết kế và xây dựng hệ thống thu gom, xử lý khí bãi chôn lấp được thực hiện theo Mục 6.3.7 TCVN 13766:2023. Phải có hệ thống giếng quan trắc nước dưới đất nhằm quan trắc định kỳ và giám sát chất lượng nước dưới đất khu vực trong giai đoạn vận hành và giai đoạn cần kiểm soát bãi chôn lấp sau khi đã đóng bãi,…
Yêu cầu về vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn: Yêu cầu về vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường: Chất thải phải được rải trên bề mặt ô chôn lấp và được đầm nén tại ô chôn lấp thành từng lớp riêng rẽ; ngăn cách nhau bằng các lớp phủ trung gian bằng đất hoặc vật liệu khác (trong trường hợp cần thiết). Được chôn lấp chung chất thải rắn sinh hoạt với chất thải rắn công nghiệp thông thường. Sử dụng lớp phủ là đất hoặc vật liệu khác (như bạt phủ) để che phủ bề mặt khi không có hoạt động chôn lấp chất thải. Trường hợp đưa chất thải vào bãi chôn lấp bằng phương tiện vận chuyển phải đảm bảo không ảnh hưởng đến các lớp lót đáy, thành ô chôn lấp, hệ thống thu gom nước rỉ rác. Khối lượng chất thải chôn lấp phải phù hợp với công suất thiết kế của bãi chôn lấp. Phải áp dụng một hoặc đồng thời các biện pháp để loại bỏ, giảm thiểu mùi khó chịu phát sinh: Phun hóa chất, chế phẩm khử mùi; che phủ tạm thời mặt bằng chôn lấp. Định kỳ kiểm tra hố thu nước rỉ rác, đầu đốt khí bãi chôn lấp chất thải (trong trường hợp phải lắp đặt). Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt có tuần hoàn một phần nước rỉ rác từ hệ thống thu gom của chính bãi chôn lấp hoặc bùn sệt từ hệ thống xử lý nước rỉ rác cho bãi chôn lấp phải đảm bảo an toàn, không ảnh hưởng đến sự ổn định của khối chất thải đã chôn lấp và phải dừng ngay trong trường hợp mất an toàn; có biện pháp giảm thiểu mùi phát tán ra môi trường. Định kỳ kiểm tra bãi chôn lấp chất thải để phát hiện các dấu hiệu bất thường đặc biệt trong thời kỳ mưa lớn dài ngày hoặc lũ lụt và có biện pháp khắc phục kịp thời,…
Yêu cầu về đóng bãi chôn lấp chất thải rắn: Việc đóng bãi chôn lấp chất thải nguy hại do chủ dự án, cơ sở vận hành, quản lý tự thực hiện đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và đáp ứng các yêu cầu sau:
Có lớp vải địa kỹ thuật HDPE hoặc chất liệu tương đương có độ dầy tối thiểu 1,5 mm. Trường hợp sử dụng lớp phủ là đất thì phải có hàm lượng sét lớn hơn 30% và có độ dầy lớn hơn hoặc bằng 60 cm. Độ dốc từ chân đến đỉnh bãi tăng dần từ 3% đến 5%, luôn bảo đảm thoát nước tốt và không trượt lở, sụt lún. Phủ lớp đệm bằng đất có độ dày phù hợp bảo đảm với mục đích sử dụng tiếp theo của bãi chôn lấp. Trường hợp trồng cỏ, cây xanh thì phủ lớp đệm bằng đất có thành phần phổ biến là cát dày từ 50 cm đến 60 cm; phủ lớp đất trồng (lớp đất thổ nhưỡng) dày từ 20 cm đến 30 cm; trồng cỏ và cây xanh,..
Yêu cầu về quan trắc chất lượng nước dưới đất: Năm đầu tiên của giai đoạn vận hành, phải thực hiện quan trắc tối thiểu 03 tháng/lần để đánh giá chất lượng nước dưới đất tại các giếng quan trắc quy định tại Mục 2.2.1.5 và Mục 2.2.2.5 Quy chuẩn này. Kể từ năm thứ hai của giai đoạn vận hành cho đến thời điểm đóng bãi chôn lấp chất thải rắn, tần suất quan trắc tối thiểu là 06 tháng/lần. Riêng các thông số hóa chất bảo vệ thực vật, tần suất quan trắc là 01 năm/lần,…
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn