
1. Những loại hồ sơ môi trường
Để xác định được chính xác doanh nghiệp mình phải thực hiện hồ sơ môi trường nào (ĐTM sơ bộ, ĐTM, GPMT, ĐKMT) thì phải phân loại dự án đầu tư thành bốn nhóm (có nguy cơ tác động xấu ở mức độ cao - Phụ lục III , có nguy cơ tác động xấu - Phụ lục IV, ít có nguy cơ - Phụ lục V và không có nguy cơ) dựa trên 03 tiêu chí sau:
- Quy mô, công suất, loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- Diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển; quy mô khai thác tài nguyên thiên nhiên;
- Yếu tố nhạy cảm về môi trường gồm khu dân cư tập trung; nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, thủy sản; các loại rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; di sản văn hóa vật thể, di sản thiên nhiên khác; đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên; vùng đất ngập nước quan trọng; yêu cầu di dân, tái định cư và yếu tố nhạy cảm khác về môi trường


a. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường là việc xem xét, nhận dạng các vấn đề môi trường chính của dự án đầu tư trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn đề xuất thực hiện dự án đầu tư. Áp dụng áp dụng cho dự án nhóm I (có nguy cơ tác động xấu ở mức độ cao)
b. Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Áp dụng áp dụng cho dự án nhóm I (có nguy cơ tác động xấu ở mức độ cao), nhóm II (có nguy cơ tác động xấu)
Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 30 của Luật Bảo vệ môi trường gồm:
+ Dự án đầu tư Nhóm I quy định tại Phụ lục III Nghị định 08/2022/NĐ-CP là Danh mục dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường.
+ Dự án đầu tư Nhóm II quy định tại Phụ lục IV Nghị định 08/2022/NĐ-CP là danh mục các dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường nhưng chỉ bao gồm các dự án thuộc các điểm c, d, đ và e của khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường.
Sau khi được phê duyệt ĐTM, dự án sẽ thực hiện một trong các hồ sơ tiếp theo là Giấy phép môi trường hoặc Đăng ký môi trường.
Riêng các chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)
c. Giấy phép môi trường
- Luật BVMT 2020 tích hợp 7 loại giấy phép môi trường thành phần trước đây thành một loại giấy phép gọi là Giấy phép môi trường:
+ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường;
+ Giấy phép xử lý CTNH;
+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH;
+ Giấy phép xả khí thải công nghiệp;
+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;
hoặc Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (trước đây Bộ NNPTNT và UBND các tỉnh cấp);
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.
- Đối tượng phải có giấy phép môi trường được quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường là các dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 20 m3/ngày trở lên;
b) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định này. Riêng loại hình chăn nuôi gia súc, giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản này;
c) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 10 m3/ngày trở lên;
d) Có phát sinh khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 1.000 m3/giờ trở lên khi đi vào vận hành chính thức.
- Thời hạn của giấy phép môi trường tối thiểu là 07 và tối đa là 10 năm
d. Đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Đối tượng phải đăng ký môi trường được quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường là Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường. Đối tượng được miễn đăng ký môi trường gồm:
- Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường.
- Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc các trường hợp sau theo theo Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP:
a) Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại dưới 20 kg/tháng hoặc dưới 240 kg/năm;
b) Phát sinh thường xuyên chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý dưới 100 kg/tháng hoặc dưới 1.200 kg/năm;
c) Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày;
d) Phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày và phát sinh khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.
- Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường được quy định cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định 08/2022.
Tóm lại, có 4 trường hợp:
- Trường hợp 1: Dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM và cấp GPMT (gọi tắt là “có ĐTM-có GPMT”).
- Trường hợp 2: Dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM và không thuộc đối tượng cấp GPMT (gọi tắt là “có ĐTM-không GPMT”). Ví dụ như dự án chiếm diện tích lớn, dự án nhạy cảm về mặt sinh học nhưng không phát sinh chất thải,…
- Trường hợp 3: Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM và thuộc đối tượng cấp GPMT (gọi tắt là “không ĐTM-có GPMT”). Ví dụ: dự án ít nguy cơ tác động xấu đến môi trường (nhóm III) như dự án quy mô nhỏ hơn quy định yêu cầu phải lập ĐTM
- Trường hợp 4: Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM và không thuộc đối tượng cấp GPMT (gọi tắt là “không ĐTM-không GPMT-có ĐKMT”). Ví dụ: dự án không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường (nhóm IV)
- Trường hợp 5: Dự án đầu tư “không ĐTM-không GPMT-không ĐKMT”.
Giải pháp “Công cụ tra cứu trực tuyến phân loại dự án đầu tư theo tiêu chí về môi trường” dưới hình thức là một trang web trực tuyến tại địa chỉ dưới đây: https://qhsdd.com/1_mt_phanloaiduan

e. Giấy phép khai thác nước ngầm và nước mặt
Theo Nghị định 02/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước:
a) Khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô trên 10 m3/ngày đêm
b) Khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp trên 100 m3/ngày đêm.
c) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ trên 0,01 triệu m3 hoặc công trình khai thác nước mặt khác cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô trên 0,1 m3/giây.
d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy trên 50 kW.
đ) Khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền với quy mô trên 10.000 m3/ngày đêm; khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động trên biển, đảo.
Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển có thời hạn tối đa là 15 năm, tối thiểu là 05 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 03 năm, tối đa là 10 năm.
f. Báo cáo tình hình khai thác nước là báo cáo về tình hình khai thác nước, sử dụng nước dưới đất hoặc nước mặt của doanh nghiệp theo nội dung giấy phép đã được cấp.
g. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm, kỳ báo cáo tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm báo cáo. Các nội dung bao gồm:
+ Kết quả thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường: nước mặt, nước ngầm, nước thải, khí thải, khí xung quanh, bùn thải từ xử lý nước, chất thải rắn, chất thải nguy hại.
+ Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và CTNH.
+ Xác định tình hình quản lý phế liệu nhập khẩu.
+ Tình hình thực hiện công tác cải tạo và phục hồi môi trường cho hoạt động khai thác khoáng sản.
Thời gian gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường:
- Trước ngày 05/01 của năm tiếp theo đối với chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ báo cáo các cơ quan
- Trước ngày 10/01 của năm tiếp theo đối với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp báo cáo các cơ quan

- Thẩm quyền thẩm định Giấy phép môi trường được quy định tại Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

- Thẩm quyền thẩm định Đăng ký môi trường: do UBND cấp xã tiếp nhận trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc nhận bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Những tin mới hơn